Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu

Nhãn hiệu là một trong những tài sản vô hình lớn nhất của doanh nghiệp. Chủ sở hữu nhãn hiệu có thể chuyển nhượng nhãn hiệu của mình cho người khác. Vậy chuyển nhượng nhãn hiệu là gì? Điều kiện chuyển nhượng nhãn hiệu như thế nào? ABIM LAW xin gửi đến Qúy khách hàng thủ tục cũng như một số lưu ý khi chuyển nhượng nhãn hiệu như sau:

Căn cứ pháp lý
  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11;
  • Nghị định số 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;
  • Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;
  • Thông tư 16/2016/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành nghị định số 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam
Điều kiện chuyển nhượng nhãn hiệu.
Điều kiện chung
  • Việc chuyển nhượng nhãn hiệu phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.
  • Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
Điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng nhãn hiệu
  • Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.
  • Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
  • Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.
Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu

Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu phải có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
  • Căn cứ chuyển nhượng;
  • Giá chuyển nhượng;
  • Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
  • Các bên có thể thỏa thuận các điều khoản khác không trái với quy định của pháp luật.
Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu
Bước 1: Các bên thỏa thuận và xác lập hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu.
Bước 2: Thực hiện đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Bên chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại Cục Sở hữu trí tuệ. Hồ sơ bao gồm các tài liệu:

  • 02 Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng theo mẫu;
  • 02 Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng;
  • Bản gốc văn bằng bảo hộ;
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, văn bản giải trình lý do không đồng ý của bất kỳ đồng chủ sở hữu nào về việc chuyển giao quyền nếu quyền sở hữu nhãn hiệu thuộc sở hữu chung;
  • Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);
  • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)
Bước 3: Xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng
Nếu hồ sơ đăng ký hợp lệ thì Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các hoạt động sau:
  • Ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu cho cá nhân, tổ chức.
  • Sau đó tiến hành ghi nhận vào văn bằng bảo hộ chủ sở hữu mới, ghi nhận việc chuyển nhượng quyền sở hữu đối với nhãn hiệu vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.
  • Công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.
Nếu hồ sơ đăng ký có thiếu sót thì Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các hoạt động sau:
  • Ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ký thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa các thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng;
  • Ra thông báotừ chối đăng ký hợp đồng nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng trong thời hạn đã được ấn định.

Thời gian thực hiện: 2 tháng kể từ ngày nhận đơn (trên thực tế do số lượng đơn trên cục sở hữu trí tuệ quá lớn nên thời gian thực có thể kéo dài tới 5 tháng kể từ ngày nộp đơn).

DỊCH VỤ CỦA ABIM LAW VỀ THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu;
  • Soạn một bộ hồ sơ theo quy định;
  • Đại diện Quý khách nộp hồ sơ Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam;
  • Theo dõi và giải trình về hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Nhận kết quả và bàn giao cho quý khách hàng.

Trên đây là trình tự và hồ sơ về Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu, ABIM LAW rất hân hạnh được tư vấn các dịch vụ để giúp quý khách thực hiện đầy đủ thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu. Mọi yêu cầu tư vấn xin liên hệ Hotline: 0988.44.6896